Cung Phi Bát Trạch là gì? Cách tính cung phi theo năm sinh

Cung phi Bát Trạch (hay Cung phi, Cung mệnh Bát Trạch) là cách xác định cung mệnh dựa trên năm sinh âm lịch và giới tính, sau đó quy về một trong 8 quẻ Bát Quái để tham khảo phương hướng nhà ở. Khác với bản mệnh ngũ hành, nam và nữ sinh cùng năm có thể thuộc cung phi khác nhau và được phân thành Đông tứ mệnh hoặc Tây tứ mệnh. Vì vậy, hiểu đúng sự khác biệt giữa cung phi và bản mệnh là bước quan trọng khi xem hướng nhà theo Bát Trạch. Trong bài viết này, Đồ Cúng Tâm Linh sẽ giúp bạn hiểu rõ cung phi là gì, cách tính và cách ứng dụng cung phi trong lựa chọn hướng nhà.

Cung phi Bát Trạch là gì? 

cung-phi-bat-trach-la-gi

Phong thủy Bát Trạch là trường phái phong thủy dựa trên 8 quẻ của Hậu Thiên Bát Quái, thường được ứng dụng để xem xét mối quan hệ giữa tuổi của gia chủ và phương vị nhà ở. Trong đó, cung phi Bát Trạch được xác định dựa trên năm sinh âm lịch và giới tính, sau đó dùng để phân gia chủ vào Đông tứ mệnh hoặc Tây tứ mệnh.

Khác với mệnh sinh (sinh mệnh) thường được dùng trong các nội dung liên quan đến tử vi, cung phi có vai trò quan trọng trong việc xác định phương hướng nhà ở theo Bát Trạch. Vì vậy, khi xem hướng nhà, gia chủ thường dựa vào cung phi để đối chiếu với 8 phương vị, từ đó tham khảo các hướng phù hợp và những hướng cần lưu ý.

8 cung Bát Quái gồm những cung nào? 

8-cung-bat-quai-gom-nhung-cung-nao

Trong phong thủy Bát Trạch, cung phi của mỗi người được quy về một trong 8 quẻ Bát Quái, từ đó xác định phương vị và nhóm Đông tứ mệnh hoặc Tây tứ mệnh. Vì vậy, 8 cung Bát Quái chính là cơ sở để biểu thị cung phi của gia chủ, mỗi cung gắn với một hành, phương vị và ý nghĩa riêng:

  • Cung Càn: Tượng trưng cho Trời, thuộc hành Kim, ứng với Tây Bắc, đại diện cho người cha, sự mạnh mẽ và quyết đoán.
  • Cung Khảm: Tượng trưng cho Nước, thuộc hành Thủy, ứng với phương Bắc, đại diện cho con trai thứ, sự linh hoạt và sâu sắc.
  • Cung Cấn: Tượng trưng cho Núi, thuộc hành Thổ, ứng với Đông Bắc, đại diện cho con trai út, sự ổn định và vững vàng.
  • Cung Chấn: Tượng trưng cho Sấm, thuộc hành Mộc, ứng với phương Đông, đại diện cho con trai trưởng, sự năng động và khởi đầu.
  • Cung Tốn: Tượng trưng cho Gió, thuộc hành Mộc, ứng với Đông Nam, đại diện cho con gái trưởng, sự mềm mại và hòa nhã.
  • Cung Ly: Tượng trưng cho Lửa, thuộc hành Hỏa, ứng với phương Nam, đại diện cho con gái giữa, sự sáng suốt và nhiệt huyết.
  • Cung Khôn: Tượng trưng cho Đất, thuộc hành Thổ, ứng với Tây Nam, đại diện cho người mẹ, sự bao dung và nâng đỡ.
  • Cung Đoài: Tượng trưng cho Đầm hồ, thuộc hành Kim, ứng với phương Tây, đại diện cho con gái út, sự vui vẻ và giao tiếp.

Cách tính cung phi Bát Trạch theo năm sinh 

Cung phi Bát Trạch được xác định dựa trên năm sinh âm lịch và giới tính, sau đó đối chiếu quái số với 8 quẻ Bát Quái. Khác với bản mệnh ngũ hành, cung phi chủ yếu được sử dụng để xem phương hướng và xác định gia chủ thuộc Đông tứ mệnh hay Tây tứ mệnh.

Công thức tính cung phi cho nam và nữ

  1. Xác định năm sinh âm lịch: Nếu sinh vào khoảng tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, cần kiểm tra đã qua Lập Xuân hay chưa để xác định đúng năm âm lịch.
  2. Cộng các chữ số của năm sinh: Cộng các chữ số trong năm sinh cho đến khi còn một chữ số. Ví dụ: Sinh năm 1989 → 1 + 9 + 8 + 9 = 27 → 2 + 7 = 9.
  3. Tính quái số theo giới tính:
    • Nam sinh trước năm 2000: Lấy 10 trừ quái số vừa tính.
    • Nữ sinh trước năm 2000: Lấy 5 cộng quái số, nếu kết quả lớn hơn 9 thì tiếp tục cộng các chữ số.
    • Nam sinh từ năm 2000: Lấy 9 trừ quái số.
    • Nữ sinh từ năm 2000: Lấy 6 cộng quái số, nếu kết quả lớn hơn 9 thì tiếp tục rút gọn.
  4. Đối chiếu quái số với Bát Quái: 1 – Khảm, 2 – Khôn, 3 – Chấn, 4 – Tốn, 6 – Càn, 7 – Đoài, 8 – Cấn, 9 – Ly. Nếu kết quả là 5, nam quy về Khôn, nữ quy về Cấn.

Lưu ý: Cách tính trên là phương pháp phổ biến trong phong thủy Bát Trạch. Khi áp dụng thực tế, cần xác định đúng năm âm lịch, đặc biệt với người sinh vào thời điểm giao giữa hai năm.

Bảng tra cứu cung phi theo năm sinh

Năm sinh & Can Chi Bản mệnh ngũ hành Cung phi nam mạng Cung phi nữ mạng
1975 (Ất Mão) Đại Khê Thủy Đoài (Kim – Tây) Cấn (Thổ – Tây tứ)
1976 (Bính Thìn) Sa Trung Thổ Càn (Kim – Tây) Ly (Hỏa – Đông tứ)
1977 (Đinh Tỵ) Sa Trung Thổ Khôn (Thổ – Tây) Khảm (Thủy – Đông tứ)
1978 (Mậu Ngọ) Thiên Thượng Hỏa Tốn (Mộc – Đông tứ) Khôn (Thổ – Tây tứ)
1979 (Kỷ Mùi) Thiên Thượng Hỏa Chấn (Mộc – Đông tứ) Chấn (Mộc – Đông tứ)
1980 (Canh Thân) Thạch Lựu Mộc Khôn (Thổ – Tây) Tốn (Mộc – Đông tứ)
1981 (Tân Dậu) Thạch Lựu Mộc Khảm (Thủy – Đông tứ) Cấn (Thổ – Tây tứ)
1982 (Nhâm Tuất) Đại Hải Thủy Ly (Hỏa – Đông tứ) Càn (Kim – Tây)
1983 (Quý Hợi) Đại Hải Thủy Cấn (Thổ – Tây tứ) Đoài (Kim – Tây)
1984 (Giáp Tý) Hải Trung Kim Đoài (Kim – Tây) Cấn (Thổ – Tây tứ)
1985 (Ất Sửu) Hải Trung Kim Càn (Kim – Tây) Ly (Hỏa – Đông tứ)
1986 (Bính Dần) Lư Trung Hỏa Khôn (Thổ – Tây) Khảm (Thủy – Đông tứ)
1987 (Đinh Mão) Lư Trung Hỏa Tốn (Mộc – Đông tứ) Khôn (Thổ – Tây)
1988 (Mậu Thìn) Đại Lâm Mộc Chấn (Mộc – Đông tứ) Chấn (Mộc – Đông tứ)
1989 (Kỷ Tỵ) Đại Lâm Mộc Khôn (Thổ – Tây) Tốn (Mộc – Đông tứ)
1990 (Canh Ngọ) Lộ Bàng Thổ Khảm (Thủy – Đông tứ) Cấn (Thổ – Tây tứ)
1991 (Tân Mùi) Lộ Bàng Thổ Ly (Hỏa – Đông tứ) Càn (Kim – Tây)
1992 (Nhâm Thân) Kiếm Phong Kim Cấn (Thổ – Tây tứ) Đoài (Kim – Tây)
1993 (Quý Dậu) Kiếm Phong Kim Đoài (Kim – Tây) Cấn (Thổ – Tây tứ)
1994 (Giáp Tuất) Sơn Đầu Hỏa Càn (Kim – Tây) Ly (Hỏa – Đông tứ)
1995 (Ất Hợi) Sơn Đầu Hỏa Khôn (Thổ – Tây) Khảm (Thủy – Đông tứ)
1996 (Bính Tý) Giản Hạ Thủy Tốn (Mộc – Đông tứ) Khôn (Thổ – Tây)
1997 (Đinh Sửu) Giản Hạ Thủy Chấn (Mộc – Đông tứ) Chấn (Mộc – Đông tứ)
1998 (Mậu Dần) Thành Đầu Thổ Khôn (Thổ – Tây) Tốn (Mộc – Đông tứ)
1999 (Kỷ Mão) Thành Đầu Thổ Khảm (Thủy – Đông tứ) Cấn (Thổ – Tây tứ)
2000 (Canh Thìn) Bạch Lạp Kim Ly (Hỏa – Đông tứ) Càn (Kim – Tây)
2001 (Tân Tỵ) Bạch Lạp Kim Cấn (Thổ – Tây tứ) Đoài (Kim – Tây)
2002 (Nhâm Ngọ) Dương Liễu Mộc Đoài (Kim – Tây) Cấn (Thổ – Tây tứ)
2003 (Quý Mùi) Dương Liễu Mộc Càn (Kim – Tây) Ly (Hỏa – Đông tứ)

Cung phi nào thuộc Đông Tứ Mệnh, Tây Tứ Mệnh? 

Sau khi xác định được cung phi, gia chủ sẽ biết mình thuộc Đông tứ mệnh hoặc Tây tứ mệnh. Mỗi nhóm gồm 4 cung phi và tương ứng với 4 phương vị trong Bát Trạch:

Nhóm trạch mệnh Các cung phi tương ứng Ngũ hành đại diện Hướng nhà đại cát (Hợp trạch)
Đông tứ mệnh Khảm, Ly, Chấn, Tốn Thủy, Hỏa, Mộc Đông, Đông Nam, Nam, Bắc (Đông tứ trạch)
Tây tứ mệnh Càn, Khôn, Cấn, Đoài Kim, Thổ Tây, Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc (Tây tứ trạch)

Theo quan niệm Bát Trạch, người thuộc Đông tứ mệnh thường được xem xét với nhóm hướng Đông tứ trạch, còn người thuộc Tây tứ mệnh được đối chiếu với nhóm hướng Tây tứ trạch. Đây là cơ sở để gia chủ tham khảo khi lựa chọn hướng nhà và bố trí không gian sống.

Cung phi khác gì so với bản mệnh ngũ hành? 

cung-phi-khac-gi-so-voi-ban-menh-ngu-hanh

Một trong những nhầm lẫn thường gặp khi tìm hiểu phong thủy là đánh đồng bản mệnh ngũ hành với cung phi Bát Trạch. Hai khái niệm này đều được xác định dựa trên năm sinh nhưng có cách tính và phạm vi ứng dụng khác nhau.

So sánh Bản mệnh (Sinh mệnh ngũ hành) Cung phi Bát Trạch (Cung mệnh)
Cơ sở xác định Tính theo chu kỳ 60 năm hoa giáp của năm sinh can chi. Tính theo tổng số năm sinh phối hợp với đồ hình Bát Quái và giới tính.
Yếu tố giới tính Nam và nữ sinh cùng năm có bản mệnh giống nhau. Nam và nữ sinh cùng năm đa phần có cung phi khác biệt.
Ví dụ (Tuổi Canh Ngọ 1990) Cả Nam và Nữ đều mang bản mệnh Lộ Bàng Thổ. Nam thuộc Cung Khảm (Thủy), Nữ thuộc Cung Cấn (Thổ).
Ứng dụng chính Xem bói tử vi, tính cách, chọn màu xe, màu đá phong thủy. Chuyên dùng định hướng không gian: Chọn hướng nhà, hướng cửa, đặt bếp và bàn thờ.

Ứng dụng cung Phi Bát Trạch trong việc lựa chọn hướng nhà 

ung-dung-cung-phi-bat-trach-trong-viec-lua-chon-huong-nha

Bên cạnh việc xem tuổi làm nhà để tham khảo các hạn Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc, cung phi Bát Trạch thường được dùng để đối chiếu tuổi gia chủ với 8 phương vị của ngôi nhà. Từ đó, gia chủ có thể tham khảo các hướng thuộc nhóm cát và nhóm cần lưu ý theo quan niệm Bát Trạch.

Bốn hướng cát đón tài lộc và bình an

  • Hướng Sinh Khí (Thuộc sao Tham Lang): Là hướng vượng tài tốt hàng đầu, chủ về công danh sự nghiệp phát triển, làm ăn phát đạt, con cái thành đạt. Cực kỳ lý tưởng để đặt cửa chính hoặc phòng khách.
  • Cung Thiên Y (Thuộc sao Cự Môn): Hướng nhà quay về hướng Thiên Y mang lại sức khỏe dồi dào, thuyên giảm ốm đau, tâm tính an nhiên và nhận được sự phù trợ của quý nhân.
  • Hướng Diên Niên (Thuộc sao Vũ Khúc): Chủ về sự gắn kết tình cảm, gia đình hòa thuận, vợ chồng êm ấm và các mối quan hệ xã hội tốt đẹp.
  • Cung Phục Vị (Thuộc sao Tả Phù): Hướng nhà hoặc vị trí phòng thờ quay về hướng Phục Vị mang lại sự tĩnh tâm, may mắn trong thi cử, củng cố ý chí và sự nghiệp ổn định.

Bốn hướng hung cần cẩn trọng

  • Hướng Tuyệt Mệnh (Thuộc sao Phá Quân): Cung hung hiểm nhất, mang trường khí xung khắc mạnh, dễ gây hao tán tài sản và bất an về sức khỏe.
  • Cung Ngũ Quỷ (Thuộc sao Liêm Trinh): Xây nhà rơi vào hướng Ngũ Quỷ dễ gặp phải những điều thị phi, tranh chấp hoặc trục trặc trong công việc làm ăn.
  • Hướng Lục Sát (Thuộc sao Văn Khúc): Chủ về xáo trộn tình cảm, tinh thần thiếu tập trung, gia đạo dễ phát sinh mâu thuẫn lặt vặt.
  • Hướng Họa Hại (Thuộc sao Lộc Tồn): Thường liên quan đến những điều trắc trở vụn vặt, khó tích lũy tiền bạc, mưu sự hay bị chậm trễ.

Kết hợp hướng nhà với các nghi lễ truyền thống khi xây dựng

Sau khi tham khảo hướng nhà theo cung phi, quá trình xây dựng còn có nhiều mốc quan trọng gắn với phong tục và nghi lễ truyền thống:

  • Giai đoạn khởi công động thổ: Gia chủ có thể tham khảo chọn ngày hoàng đạo và chọn giờ hoàng đạo phù hợp. Việc chuẩn bị lễ cúng động thổ xây nhà là nghi thức truyền thống nhằm bày tỏ lòng thành với Thổ Công, Thổ Địa và các vị thần linh theo tín ngưỡng dân gian.
  • Trong quá trình xây dựng: Gia chủ có thể tìm hiểu các nghi lễ trong xây dựng như động thổ, cất nóc, hoàn công để chủ động chuẩn bị theo phong tục gia đình.
  • Khi hoàn thiện và chuyển về nhà mới: Gia chủ có thể thực hiện lễ nhập trạch như một nghi thức đánh dấu việc bắt đầu sinh hoạt tại ngôi nhà mới.

Tóm lại, cung phi Bát Trạch là phương pháp phong thủy truyền thống dùng để đối chiếu cung mệnh của gia chủ với phương hướng nhà ở. Hiểu đúng sự khác nhau giữa cung phi và bản mệnh ngũ hành giúp gia chủ có cơ sở tham khảo chính xác hơn khi xem hướng nhà, hướng cửa và bố trí không gian theo Bát Trạch.

Dù tham khảo phong thủy, gia chủ vẫn nên cân nhắc đồng thời vị trí khu đất, khí hậu, ánh sáng, thông gió và công năng sử dụng để lựa chọn không gian sống phù hợp. Sau cùng, một mái ấm tốt còn được vun đắp từ sự hòa thuận, yêu thương và gắn kết giữa các thành viên. Hãy cùng Đồ Cúng Tâm Linh đồng hành cùng những giá trị phong tục, nghi lễ truyền thống trong mỗi mái ấm Việt.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *